Thầy Vũ 0904684983 Trung tâm tiếng Trung ChineMaster

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 8

Tìm hiểu bài giảng ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 8 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung HSK, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung bài giảng chi tiết ở bên dưới nhé. Thông qua bài giảng chúng ta có thể đúc kết được nhiều kiến thức cho bản thân, để hoàn thành tốt bài thi HSK. Các bạn hãy thường xuyên theo dõi website của trung tâm ChinMaster để cập nhật nhiều bài giảng mới do Thầy Vũ biên soạn mỗi ngày hoàn toàn miễn phí dành cho tất cả các thành viên.

Các bạn theo dõi Diễn đàn học tiếng Trung của Thầy Vũ ở link bên dưới nhé.

Diễn đàn học tiếng Trung theo chuyên đề

Đồng thời để nâng cao kĩ năng giao tiếp trong mọi trường hợp các bạn hãy theo dõi bài giảng Học tiếng Trung giao tiếp ở chuyên mục bên dưới nhé.

Những bài giảng học tiếng Trung giao tiếp đa dạng

Tất cả các bộ đề luyện thi HSK trên diễn đàn các bạn tham khảo ở link sau.

Bộ đề luyện thi HSK online từ cấp 1 đến cấp 6

Để tăng cường kĩ năng làm bài cũng như kiến thức cho kì thi HSK, các bạn cần luyện tập mỗi ngày ít nhất một đề thi thử, bên dưới là link những đề mẫu Thầy Vũ biên soạn để các bạn có thể luyện thi HSK online tại nhà.

Chi tiết bộ đề luyện thi HSK online

Chuyên mục Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 các bạn xem chi tiết ở link bên dưới.

Các điểm ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 quan trọng

Bên dưới là link diễn đàn luyện thi HSK uy tín nhất của Trung tâm ChineMaster.

Diễn đàn luyện thi HSK online Thầy Vũ

Toàn bộ thông tin của Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ở TP HCM các bạn xem ở link bên dưới.

Bài viết về Trung tâm tiếng Trung Quận 10 

Sau đây là bài giảng Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Giáo trình Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 8 ChineMaster

Tài liệu chi tiết về Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 8 cung cấp kiến thức cho các bạn luyện thi HSK hiệu quả, trong quá trình học các bạn chú ý ghi chép những điểm quan trọng vào vở nhé.

Khi 有(一)点儿 đặt trước động từ hoặc tính từ, thường mang ý nghĩa hơi tiêu cực, đưa ra quan điểm không hài lòng của người lớn.

VD:
东西有点儿贵。Dōngxī yǒudiǎn er guì. Đồ đạc hơi đắt
房间有点儿脏。Fángjiān yǒudiǎn er zàng.Căn phòng hơi bẩn.
有(一)点儿 khi đi với danh từ sẽ biểu thị sự tồn taiij, khi đó 有 sẽ đóng vai trò làm động từ.

VD: 对不起,我有点儿急事,不能奉陪你。Duìbùqǐ, wǒ yǒudiǎn er jíshì, bùnéng fèngpéi nǐ.
Xin lỗi mình có chút việc gấp, không thể đi cùng được.

我的钱包里有一点儿钱。Wǒ de qiánbāo li yǒu yīdiǎn er qián.
Trong ví của tôi có một ít tiền.

CÂU VỊ NGỮ DANH TỪ. 名词谓语句Míngcí wèi yǔjù
Là câu có thành phần vị ngữ do các danh từ, cụm danh từ, từ chỉ số lượng, từ chỉ thời gian … đảm nhiệm. Câu vị ngữ danh từ biểu đạt thời gian, giá cả, ngày tháng, số lượng, thời tiết, quê quán.

A: HÌNH THỨC KHẲNG ĐỊNH
CN + VN danh từ

VD: 5月1日劳动节。5 Yuè 1 rì láodòng jié.
Quốc tế lao động mùng 1 tháng 5.
今天星期六。Jīntiān xīngqíliù.
Hôm nay thứ Bảy.
我项羽。Wǒ xiàngyǔ.
Tôi tên Hạng Vũ.

Lưu ý:
Có thể thêm trạng ngữ để bổ sung, làm rõ ý nghĩa cho câu vị ngữ danh từ.

VD: 我今年24岁了。Wǒ jīnnián 24 suìle.
Năm nay tôi hai mươi tư tuổi.
今天已经就6月21号了。Jīntiān yǐjīng jiù 6 yuè 21 hàole.
Hôm nay đã 21 tháng 6 rồi.

B.HÌNH THỨC PHỦ ĐỊNH:
不是 + VNdanh từ

VD: 小明不是山西人。Xiǎomíng bùshì shānxī rén.
Tiểu Minh không phải người Sơn Tây.

2. NGÀY – THÁNG – NĂM (年,月,日。/Nián, yuè, rì.)

A: CÁCH BIỂU ĐẠT NĂM
Số +年 : năm ….
Cách đọc: đọc trực tiếp từng con số riêng lẻ.

VD: 1998年/一九九八年。/ Yījiǔjiǔbā nián./: năm 1998
2000年/二零零零年。/ Èr líng líng líng nián./: năm 2000

B: CÁCH BIỂU ĐẠT THÁNG
Số (1~12) + 月 : tháng ….

VD:
一月。Yī yuè. Tháng 1
二 月。. Èr yuè. Tháng 2
十二月Shí’èr yuè. Tháng 12.

C: CÁCH GỌI NGÀY
Số +日/号: ngày ….

VD:
一日。Yī rì/ mùng 1
二 号。. Èr hào. /mùng hai
十二日. Shí’èr rì./ngày mười hai
二十四号. èrshísì hào/ngày hai mươi tư

Lưu ý:
Số 1 trong cách gọi ngày vẫn đọc là “Yī”, không được đọc thành “yāo”.
Số 2 đọc là Èr không đọc thành liǎng.

D.TRẬT TỪ BIỂU ĐẠT THỜI GIAN NGÀY, THÁNG, NĂM .
Trong tiêng Trung trật tự từ to đến nhỏ: Năm – tháng – ngày

VD: 1998年12月24日(号)
1998 Nián 12 yuè 24 rì (hào)
Ngày 24 tháng 12 năm 1998.

1997年10月10日(号)
1997 Nián 10 yuè 10 rì (hào)
Ngày 10 tháng 10 năm 1997.

Lưu ý:cả日 và 号 đều có thể dùng để biểu đạt ngày nhưng号 thường được sử dụng trong văn nói còn 日 sử dụng nhiều trong văn viết.

Chúng ta vừa học xong chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 8. Hi vọng rằng các bạn sẽ tích lũy được thật nhiều kiến thức cần thiết cho mình, để trau dồi nền tảng vững vàng cho kì thi HSK sắp tới.

Hẹn gặp lại các bạn học viên ở bài giảng chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 của trung tâm TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học ngày mai nhé.

0 responses on "Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 8"

Leave a Message

Liên hệ Thầy Vũ Hà Nội & TP HCM

HOTLINE Hà Nội Thầy Vũ 0904684983

HOTLINE TP HCM Thầy Vũ 0903254870

Cơ sở 1 Hà Nội: Số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện, Ngã Tư Sở, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Cơ sở 2 TP HCM: Số 5 Đ. Thành Thái, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh (Sài Gòn)

Bản quyền nội dung tiengtrunghsk.net

ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội

ChineMaster Quận 10 TP HCM

top